VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1. Tên học phần: Văn học dân gian Việt Nam

2. Số tín chỉ: 04

3. Thông tin về học phần

3.1. Điều kiện tiên quyếtHọc trước các học phần văn học Việt Nam khác.

3.2. Loại học phần: Bắt buộc

4.  Phân bổ thời gian: 60 giờ

4.1. Lí thuyết:  47 giờ

4.2. Bài tập: 13 giờ

5. Mục tiêu của học phần

  - Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản và hệ thống về văn học dân gian: đặc trưng, các thể loại tự sự, các thể loại văn vần của văn học dân gian Việt Nam.

  - Trang bị cho sinh viên những phương pháp và kĩ năng cần thiết để dạy văn học dân gian ở phổ thông.

6.  Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Học phần gồm 13 chương:

Chương1: Những vấn đề chung về văn học Việt Nam và văn học dân gian Việt Nam;  chương 2: Thần thoại; chương 3: Truyền thuyết; chương 4: Truyện cổ tích; chương 5: Truyện cười;  chương 6: Truyện ngụ ngôn; chương 7: Ca dao; chương 8: tục ngữ; chương 9: Câu đố; chương 10: Vè; chương 11: Sử thi; chương 12: Truyện thơ; chương 13: Sân khấu dân gian: Chèo

7. Thông tin về giảng viên

- Th.S Lê Thị Xuân Liên;  số điện thoại liên lạc:  0915986379

- Th.S Lê văn Tâm;  số điện thoại liên lạc: 0984800487

8. Nhiệm vụ của sinh viên.

  - Dự lớp: 60 giờ

  - Bài tập: 13 bài

  - Tự học: 120 giờ

9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

- Điểm học phần gồm: Điểm bộ phận + Điểm thi kết thúc học phần

+ Điểm bộ phận: có trọng số 30% (Bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần).

+ Điểm thi kết thúc học phần: có trọng số 70 %

10. Điều kiện dự thi kết thúc học phần:

Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu đạt các điều kiện sau:

- Tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp thực tế theo qui định cho từng học phần.

- Làm đầy đủ các bài thực hành, bài tập, thí nghiệm, tiểu luận được qui định cho từng học phần.

11. Thang điểm: 10 điểm

12.  Tài liệu:

12.1. Giáo trình chính:

             (1) Cao Huy Đỉnh (1976), Tìm hiểu tiến trình văn học dân gian Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

             (2) Đinh Gia Khánh (chủ biên) (1998), Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà  Nội.

             (3) Bùi Văn Nguyên, Nguyễn Ngọc Côn, Nguyễn Nghĩa Dân, Lý Hữu tấn, Đỗ Bình Trị, Lê Trí Viễn (1978), Lịch sử Văn học Việt Nam , tập I, phần I, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (4) Bùi Văn Nguyên, Nguyễn Ngọc Côn, Nguyễn Nghĩa Dân, Lý Hữu tấn, Đỗ Bình Trị, Lê Trí Viễn (1978), Lịch sử Văn học Việt Nam, tập I, phần II, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (5) Lê Chí Quế (chủ biên), (1999),  Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

             (6) Hoàng Tiến Tựu (1990), Văn học dân gian Việt Nam tập II, Nxb giáo dục, Hà Nội

             (7) Đỗ Bình Trị (1991), Văn học dân gian Việt Nam tập I, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             12.2.  Tài liệu tham khảo:

             (1) Nhiều tác giả (1977) Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, tập I: Văn học dân gian,  Nxb Văn học, Hà Nội.

             (2) Nguyễn Bích Hà (1998), Thạch Sanh và kiểu truyện dũng sĩ trong truyện cổ Việt Nam và đông Nam Á, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (3) Nguyễn Bích Hà (2012), Giáo trình văn học dân gian Việt Nam (dùng cho sinh viên Việt Nam học), Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

             (4) Phạm Thu Yến (chủ biên), (2002), Giáo trình Văn học dân gian (dành cho ngành Ngữ văn hệ đào tạo tại chức từ xa), Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.

             (5) Nguyễn Xuân Kính ( 2004), Thi pháp ca dao, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.    

             (6) Đinh Gia Khánh, (1999), Sơ bộ tìm hiểu những vấn đề của truyện cổ tích qua truyện Tấm Cám, Nxb Hội nhà văn.

             (7) Nguyễn Xuân Lạc, (1998), Văn học dân gian Việt Nam trong nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà  Nội

             (8) Võ Quang Nhơn ( 1997), Sử thi anh hùng Tây Nguyên, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (9) Bùi Mạnh Nhị (chủ biên), (1998), Văn học dân gian Việt Nam, những công trình nghiên cứu, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (10) Vũ Ngọc Phan, (1978) Tục ngữ, ca dao, dân ca, Nxb Khoa học Xã hội, Hà nội

             (11) Hoàng Tiến Tựu (1992) Bình giảng ca dao, Nxb Giáo dục, Hà  Nội.

             (12) Hoàng Tiến Tựu (1992) Bình giảng truyện dân gian, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (13) Hoàng Tiến Tựu (1997), Mấy vấn đề về phương pháp giảng dạy và nghiên cứu văn học dân gian, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (14) Vũ Anh Tuấn, Nguyễn Xuân Lạc (1995), Giảng văn văn học dân gian Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

13. Nội dung chi tiết học phần

 

Tên bài, số tiết

Nội dung lên lớp

Nội dung SV tự học

Chương 1: Những vấn đề chung về văn học Việt Nam và văn học dân gian Việt Nam

(5: 4,1)

- Tổng quan về văn học việt Nam: Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam; quá trình phát triển của văn học Viết Việt Nam.

- Đại cương về văn học dân gian Việt Nam: khái niệm, phân biệt văn học dân gian và văn học viết; đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (tính truyền miệng, tính tập thể, tính dị bản, tính nguyên hợp); hình thức tồn tại, môi trường diễn xướng, mối quan hệ với văn học viết Việt Nam.

- Đọc 12.1 [ 2, 7- 224] ; [1, 3-183].

- Đọc 12.2 [12, 3-16].

+ Tìm hiểu về con người Việt Nam qua văn học (trong quan hệ với tự nhiên, trong quan hệ quốc gia, dân tộc; trong quan hệ xã hội; ý  thức về bản thân.)

+ Tìm hiểu về mối quan hệ giữa văn học dân gian và văn học viết.

+Tìm hiểu về những đặc trưng cơ bản: tính tập thể, tính truyền miệng, tính dị bản, tình nguyên hợp của văn học dân gian.

+ Tiến trình lịch sử của văn học dân gian Việt Nam.

Chương 2:

Thần thoại

( 4: 4,1)

 

- Định nghĩa.

- Nội dung ý nghĩa.       

+ Giải thích nguồn gốc tự nhiên, loài người và vạn vật.

+ Khát vọng chinh phục tự nhiên của con người thời cổ.

+ Giá trị nhân văn.

 - Đặc điểm nghệ thuật của thần thoại: nghệ thuật vô thức, kết cấu, nhân vật.

 - Phân tích một trong các tác phẩm sau: Thần Trụ Trời, Thần Biển.

- Đọc 12.1 [2, 271- 283]; [ 3, 75-101]; [6, 5-23]

- Đọc 12.2 [3, 17-35]

Khảo cứu về thể loại thần thoại ở một số phương diện: định nghĩa, nội dung ý nghĩa; giá trị nhân văn; đặc điểm nghệ thuật.

- Đọc và tóm tắt một số truyện thần thoại tiêu biểu trong kho tàng thần thoại dân tộc Việt và các dân tộc thiểu số Việt Nam (có danh mục kèm theo).

- Phân tích Sơn Tinh - Thủy Tinh với tư cách một truyện thần thoại.

* Ghi chú: Sử dụng văn bản tác phẩm trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, tập1, Nxb Giáo dục, 2013.

- Thảo luận:Mối quan hệ giữa thần thoại và tín ngưỡng phong tục của người Việt Nam

Chương 3:

 Truyền thuyết

4 (3, 1)

 

- Định nghĩa.

- Phân loại theo các tiêu chí.

- Nội dung cơ bản của truyền thuyết (qua các thời kì lịch sử cụ thể: thời kì Văn Lang - Âu Lạc, thời kì Bắc thuộc, thời kì phong kiến độc lập tự chủ, thời kì Pháp thuộc).

- Một số vấn đề nghệ thuật của truyền thuyết: nhân vật trung tâm, kết cấu chuỗi, cách phản ánh lịch sử độc đáo.

- Tập phân tích truyền thuyết: An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy.

* Ghi chú: Sử dụng văn bản trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10, tập 1, Nxb Giáo dục, 2013).

- Đọc 12.1 [6, 24-39]

- Đọc 12.2 [3, 36-60]

Tìm hiểu về thể loại truyền thuyết ở một số phương diện sau:

+ Định nghĩa truyền thuyết.

+ Các cách phân loại truyền thuyết.

+ Nội dung cơ bản của truyền thuyết (qua các thời kì lịch sử cụ thể: thời kì Văn Lang - Âu Lạc, thời kì Bắc thuộc, thời kì phong kiến độc lập tự chủ, thời kì Pháp thuộc).

+ Cách phản ảnh lịch sử độc đáo của truyền thuyết.

- Đọc, tóm tắt nội dung cốt truyện những truyền thuyết tiêu biểu (có danh mục kèm theo).

- Tìm hiểu về mối quan hệ giữa truyền thuyết và thực tại.

- Phân biệt truyền thuyết dân gian với thần thoại.

- Tự chọn, tập phân tích một truyện truyền thuyết: Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giầy; Con Rồng cháu Tiên;  Sự tích hồ Gươm.

* Ghi chú: Sử dụng văn bản tác phẩm trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, tập1, Nxb Giáo dục, 2013.

Chương 4: Truyện cổ tích

7 (5, 2)

 

-  Định nghĩa truyện cổ tích.

-  Nội dung ý nghĩa:

+ Mối quan hệ xung đột mang tính chất riêng tư giữa con người và con người trong gia đình và ngoài xã hội.

+ Lý tưởng xã hội của nhân dân lao động.

+ Triết lí nhân sinh và đạo lí làm người của nhân dân lao động.

- Nghệ thuật hư cấu cổ tích: nhân vật, lực lượng thần kì, không gian, thời gian nghệ thuật.

- Tập phân tích truyện cổ tích Tấm Cám (Việt).

* Ghi chú: Sử dụng văn bản tác phẩm trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10, tập 1, Nxb Giáo dục, 2013.

- Đọc  12.1 [2,294-347]; [6,41-81]

- Đọc 12.2 [3,62-85]

Khảo cứu về thể loại cổ tích, hệ thống hoá các đơn vị kiến thức về cổ tích:   

+ Định nghĩa truyện cổ tích, điều kiện xã hội nảy sinh và phát triển của truyện cổ tích.

+ Nội dung ý nghĩa: Mối quan hệ xung đột mang tính chất riêng tư giữa con người và con người trong gia đình và ngoài xã hội; lý tưởng xã hội của nhân dân lao động; triết lí nhân sinh và đạo lí làm người của nhân dân lao động.

- Đọc, ghi chép tóm tắt định nghĩa truyện cổ tích, các nội dung ý nghĩa cơ bản của truyện cổ tích.

- Đọc, tóm tắt một số truyện cổ tích Việt Nam tiêu biểu (có danh mục kèm theo).

-  Tập phân tích một trong các truyện cổ tích sau:  Sọ Dừa, Thạch Sanh.

* Ghi chú: Sử dụng văn bản tác phẩm trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, tập1, Nxb Giáo dục, 2013.

- Thảo luận một số vấn đề  về thể loại theo yêu cầu của giảng viên.

Chương 5 : Truyện cười

4 (3, 1)

 

- Định nghĩa.

- Phân loại: truyện cười kết chuỗi và truyện cười không kết chuỗi.

- Nội dung ý nghĩa: truyện cười  mua vui giải trí; truyện cười phê bình giáo dục; truyện cười châm biếm, đả kích.

- Nghệ thuật truyện cười: nhân vật, kết cấu, tình huống gây cười.

- Phân tích một trong các truyện sau đây: Đến chết vẫn hà tiện, Tam đại con gà.

* Ghi chú: Sử dụng văn bản tác phẩm trong sách giáo khoa (Ngữ văn lớp 6, tập1,  Ngữ văn lớp 10), tập 1, Nxb Giáo dục, 2013.

 

- Đọc 12.1 [ 2, 362- 390]; [6, 83-108]

- Đọc 12.2 [3,94-107]

Tìm hiểu về thể loại truyện cười:

+ Định nghĩa, cách phân loại.

+ Nội dung ý nghĩa: truyện cười  mua vui giải trí; truyện cười phê bình giáo dục; truyện cười châm biếm, đả kích.

-Đọc, tóm tắt một số truyện cười dân gian Việt Nam tiêu biểu (có danh mục kèm theo).

- Tập phân tích: Nhưng nó phải bằng hai mày, Lợn cưới áo mới, Treo biển.

* Ghi chú: Sử dụng văn bản tác phẩm trong sách giáo khoa (Ngữ văn lớp 6, tập1, Ngữ văn lớp 10), tập 1, Nxb Giáo dục, 2013.

- Tập diễn xướngtruyện cười:tập kể 1-2 truyện cười dân gian

Chương 6:

Truyện ngụ ngôn

4 ( 3, 1)

 

-  Định nghĩa.

- Đặc trưng cơ bản của truyện ngụ ngôn.

- Nội dung ý nghĩa: nội dung đấu tranh xã hội; bài học triết lý nhân sinh, bài học ứng xử, kinh nghiệm sống.

- Phân tích truyện ngụ ngôn: Thầy bói xem voi.

* Ghi chú: Sử dụng văn bản tác phẩm trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, tập 1, Nxb Giáo dục, 2013.

- Đọc12.1 [2,348-361]

- Đọc 12.2 [3,87-93]

 Tìm hiểu về thể loại ngụ ngôn, nắm được các đơn vị kiến thức sau:

+ Định nghĩa, đặc trưng cơ bản của truyện ngụ ngôn.

+ Nội dung ý nghĩa: nội dung đấu tranh xã hội; bài học triết lý, ứng xử và kinh nghiệm sống.

- Đọc các truyện ngụ ngôn dân gian Việt Nam (có danh mục kèm theo); tìm hiểu những bài học ngụ ngôn của mỗi truyện đã đọc.

- Tập phân tích một truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng; Đeo nhạc cho mèo; Chân, tay, tai Mắt, Miệng.

* Ghi chú: Sử dụng văn bản tác phẩm trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, tập 1, Nxb Giáo dục, 2013.

- Phân biệt truyện cười với truyện ngụ ngôn.

Chương 7:

Ca dao (7: 5, 2)

 

- Khái niệm ca dao.

- Phân loại ca dao.

- Nội dung cơ bản: ca dao về đề tài tình yêu nam nữ; ca dao về đề tài gia đình; ca dao về đề tài xã hội.

- Đặc điểm nghệ thuật ca dao: kết cấu, thể thơ, ngôn ngữ, không gian thời gian nghệ thuật.

- Phân tích các bài ca dao sau:

+ Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

+ Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

Ai ơi nếm thử mà xem!

nế ra, mới biết rằng em ngọt bùi.

(Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, tập 1, Nxb Giáo dục, 2013.)

- Đọc 12.1 [2,410-498]; [6,138-182]; [3, 3-57]

- Đọc12.2 [3,157-206]

- Khảo cứu, tổng hợp kiến thức cơ bản về thể loại ca dao ở một số phương diện sau: Khái niệm ca dao, phân loại ca dao (tìm hiểu đặc điểm cơ bản của từng tiểu loại); các chủ đề chính trong ca dao (đề tài tình yêu nam nữ; ca dao về đề tài gia đình; ca dao về đề tài xã hội); Đặc điểm nghệ thuật ca dao.

- Học thuộc ít nhất 20 bài ca dao (theo các chủ đề cụ thể); tìm hiểu nội dung ý nghĩa những bài ca dao tiêu biểu trong kho tàng ca dao dân ca Việt Nam.

- Phân tích hai bài ca dao sau:

+ Làm trai cho đáng lên trai

Khom lưng chống gối, gánh hai hạt vừng.

+ Chồng người đi ngược về xuôi

Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.

(Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6, tập 1, Nxb Giáo dục, 2013.)

Chương 8:

Tục ngữ

(5:4,1 )

 

- Định nghĩa tục ngữ.

- Đặc trưng cơ bản

- Phân loại tục ngữ:  tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời tiết, tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về lao động sản xuất; tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về lịch sử- xã hội; tục ngữ về con người.

-Một số đặc điểm nghệ thuật của tục ngữ: kết cấu, vần và nhịp, lối sử dụng hình ảnh.

- Chọn, phân tích một số câu tục ngữ về con người, về thời tiết và lao động sản xuất

* Ghi chú: Sử dụng văn bản tác phẩm trong chương trình phổ thông hiện hành.

- Đọc 12.1 [6,109-125]

- Đọc 12.2 [3,137-156]

Tìm hiểu, tổng hợp những kiến thức cơ bản liên quan đến thể loại tục ngữ: định nghĩa tục ngữ; đặc trưng cơ bản: về đề tài, nội dung, hình thức phản ánh, chức năng, diễn xướng; nội dung, ý nghĩa: tục ngữ về thời tiết và lao động sản xuất; tục ngữ về lịch sử - xã hội; tục ngữ về con người.

- Sưu tầm và học thuộc ít nhất 30 câu tục ngữ trong kho tàng tục ngữ dân gian Việt Nam, tìm hiểu nội dung ý nghĩa các  câu tục ngữ đó, cách ứng dụng thực hành của câu tục ngữ trong đời sống.

- Tập phân tích một số câu tục ngữ có trong chương trình THPT hiện hành.

- Phân biệt tục ngữ với ca dao, thành ngữ dân gian.

Chương  9 : Câu đố 

(3: 3, 0)

 

- Định nghĩa câu đố.

- Đặc điểm cơ bản của câu đố dân gian: về chức năng,  về nghệ thuật miêu tả, về  kết cấu, về hình thức diễn xướng.

- Nội dung ý nghĩa: nội dung khoa học thường thức; nội dung ý nghĩa xã hội; nội dung ý nghĩa lịch sử.

- Đặc điểm nghệ thuật của câu đố: ẩn dụ câu đố, nghệ thuật chơi chữ.

- Đọc 12.1 [6,126-136]

- Đọc 12.2 [3, 130-136]

 Tìm hiểu về thể loại câu đố, nắm được định nghĩa, đặc điểm cơ bản của câu đố; nội dung ý nghĩa của câu đố; viết thu hoạch.

- Sưu tầm, học thuộc ít nhất 20 câu đố  trong kho tàng tục ngữ dân gian Việt Nam, giải đố được các câu đố dân gian đó.

- Phân biệt câu đố với tục ngữ, ca dao.

Chương 10:

 Vè (3: 2, 1)

 

-  Định nghĩa.

- Đặc trưng cơ bản của vè.      

- Các loại vè và nội dung cơ bản của  nó: vè kể chuyện muôn loài; vè kể chuyện làng xóm (vè thế sự); vè kể chuyện nước (vè lịch sử).

- Một vài nét về đặc điểm nghệ thuật của vè: kết cấu, thể thơ, lối diễn đạt.

 

- Đọc: 12.1 [2, 391-409]; [6, 185-196]; [3,58-85]

- Đọc 12.2 [3, 112-128]

Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về thể loại vè: định nghĩa, đặc trưng cơ bản, các loại vè và nội dung ý nghĩa cơ bản. Viết thu hoạch.

- Sưu tầm một số bài vè lưu truyền trong dân gian ở địa phương; tập kể vè.

- Phân biệt vè với ca dao.

- Trao đổi, thảo luận về tác dụng và ảnh hưởng của đối với đời sống xã hội của nhân dân lao động.

Chương 11:

 Sử thi (4: 3, 1)

 

-  Khái niệm.

- Phân loại.

- Nội dung cơ bản của sử thi (sử thi thần thoại, sử thi anh hùng).

- Giới thiệu sử thi anh hùng Đăm Săn(Tây Nguyên).

- Đặc điểm nghệ thuật: nhân vật trung tâm, ngôn ngữ, không gian, thời gian nghệ thuật trong sử thi.

- Phân tích đoạn trích: Chiến thắng MTao  MXây  (trích Đăm Săn  - sử thi Tây Nguyên).

- Đọc12.1 [ 2, 751- 771]

- Đọc 12.2 [8 ]

Khảo cứu về thể loại sử thi: khái niệm sử thi; đặc điểm của sử thi thần thoại, sử thi anh hùng; các chủ đề chính,  đặc điểm nghệ thuật sử thi.

- Đọc, tóm tắt các tác phẩm sử thi Đăm Săn (Tây Nguyên), sử thi Đẻ đất đẻ nước (Mường).

- Tập phân tích đoạn trích: Bắt nữ thần Mặt trời (trích Đăm Săn - sử thiTây Nguyên).

- Viết thu hoạch về thể loại theo yêu cầu của giảng viên.

 Chương 12: Truyện thơ

(4: 3, 1)

 

- Khái niệm truyện thơ.

- Phân loại truyện thơ: truyện thơ về đề tài tình yêu; truyện thơ về sự nghèo khổ; truyện thơ về đề tài chính nghĩa.

- Nội dung cơ bản của truyện thơ: số phận đau thương của người lao động nghèo; khát vọng yêu đương và hạnh phúc lứa đôi.

- Đặc điểm nghệ thuật: kết cấu, nhân vật.

- Giới thiệu truyện thơ Tiễn dặn người yêu

(Xống chụ xon xao - Thái)

- Đọc 12.1 [2, 780- 808]

Tập hợp tư liệu truyện thơ của các dân tộc thiểu số, nắm bắt được khái niệm truyện thơ, cách phân loại truyện thơ; những đặc trưng cơ bản của truyện thơ.

- Đọc, tóm tắt nội dung cốt truyện các truyện thơ tiêu biểu của các dân tộc Mường, Thái, Tày Nùng (có danh mục kèm theo).

- Đọc tóm tắt cốt truyện, tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện thơ Tiễn dặn người yêu (Thái).

- Tập phân tích đoạn trích:Lời tiễn dặn”  (trích Tiễn dặn người yêu - truyện thơdân tộc Thái).

- Sưu tầm những những truyện thơ của các dân tộc thiểu số khác còn lưu truyền trong dân gian ở các địa phương.

 Chương 13:

 Sân khấu dân gian: Chèo

(5: 4, 1)

 

- Khái niệm: chèo/ chèo sân đình

- Nguồn gốc và sự phát triển của chèo sân đình.

- Nội dung tư tưởng của các vở chèo cổ: chèo phản ánh hiện thực xã hội; chèo thể hiện tinh thần nhân đạo,dân chủ của nhân dân lao động.

- Đặc điểm nghệ thuật của chèo sân đình: kết cấu, nhân vật.

- Giới thiệu vở chèo cổ: Quan Âm Thị Kính

- Đọc 12.1 [2, 499-509]; [6,197- 216]; [3,187-227]

- Đọc 12.2 [3,208-222]

Tổng hợp các kiến thức cơ bản về trò diễn dân gian, đặc biệt là chèo dân gian ở một số phương diện:

+Khái niệm: chèo/ chèo sân đình.

+ Nguồn gốc và sự phát triển của chèo sân đình.

+ Đặc điểm nghệ thuật của chèo sân đình.

+ Nội dung tư tưởng của các vở chèo cổ: chèo phản ánh hiện thực xã hội; tư tưởng nhân văn của nhân dân lao động qua chèo.

 - Tìm đọc một trong các vở chèo sau: Kim Nhan, Lưu Bình - Dương Lễ, Trương Viên, Quan Âm Thị Kính.

- Tìm hiểu giá trị nội dung xã hội và tư tưởng nhân văn của vở chèo Quan Âm Thị Kính.

- Tự chọn, xem và tập diễn xướng một  trích đoạn chèo: “Thị Mầu lên chùa”;  “Xuý Vân giả dại”; “xã trưởng - mẹ Đốp”; “Việc làng”; “Tuần ty - Đào Huế”.

- Phân tích yếu tố hài và nhân vật hề trong chèo dân gian.