VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

                1. Tên học phần: Văn học trung đại Việt Nam

                2. Số tín chỉ: 4

                3. Thông tin về học phần

                3.1. Điều kiện tiên quyết: Đã học xong học phần Văn học dân gian

                3.2. Loại học phần: Bắt buộc

                4. Phân bố thời gian:

                4.1. Lí thuyết: 45 giờ

                4.2. Bài tập: 15 giờ

                5. Mục tiêu học phần:

- Nhằm cung cấp những nét cơ bản về diện mạo văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.

- Thực hành những kĩ năng cần thiết trong việc tìm hiểu tác giả, phân tích tác phẩm văn học Việt Nam trung đại theo yêu cầu chuẩn bị kĩ năng giảng dạy tốt chương trình văn học Việt Nam trung đại ở bậc Trung học cơ sở.   

                6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Bao gồm các bài giảng: Khái quát về văn học trung đại Việt Nam; Nguyễn Trãi; Nguyễn Dữ; Chinh phụ ngâm khúc; Nguyễn Du; Hoàng Lê nhất thống chí; Hồ Xuân Hương; Nguyễn Công Tr;, Nguyễn Đình Chiểu; Nguyễn Khuyến; Trần Tế Xương.

                7. Thông tin về giảng viên:

7.1. ThS. Nguyễn Công Tho

Tổ: Văn học Việt Nam

Điện thoại: 01688967864

7.2. TS. Ngô Thị Phượng

Tổ: Văn học Việt Nam

Điện thoại: 0974699251

                8. Nhiệm vụ của sinh viên:

   - Dự lớp: 60 giờ

- Bài tập: 15 giờ

- Tự học: 120 giờ

                9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

                - Điểm bộ phận (bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận: có trọng số 30% điểm học phần.

                - Điểm thi kết thúc học phần: có trọng số 70% điểm học phần.

                10. Điều kiện dự thi kết thúc học phần:

                Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu đạt các điều kiện sau:

                - Tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp thực tế theo quy định cho từng học phần.

                - Làm đầy đủ các bài thực hành, bài tập, thí nghiệm, tiểu luận được quy định cho từng học phần.

                11. Thang điểm: 10 điểm

                12. Tài liệu:

12.1. Giáo trình chính: (có trong danh mục giáo trình đã được Nhà trường phê duyệt)

(1) Đinh Gia Khánh (chủ biên) (2000), Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(2) Nguyễn Lộc (1999), Văn học Việt Nam (nửa cuối thế kỷ XVIII – hết thế kỉ XIX), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(3) Nguyễn Đăng Na ( tuyển chọn và giới thiệu) (1999), Văn xuôi tự sự thời trung đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(4) Nguyễn Đăng Na (2005), Giáo trình văn học trung đại Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

(5) Trần Đình Sử (1999), Mấy vấn đề thi pháp văn học trung đại, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

12.2. Tài liệu tham khảo:

:(6) Đặng Trần Côn (2000), Chinh phụ ngâm khúc, Nxb Thuận Hoá.       

(7) Nguyễn Xuân Hoà (2007), Lê Thánh Tông - Về tác gia và tác phẩm, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(8) Lê Văn Hoè hiệu đính (2001), Cung oán ngâm khúc, Nxb Thế giới.

(9) Hội Nghiên cứu giảng dạy Văn nghệ thành phố Hồ Chí Minh (1988),                                Truyền kì mạn lục, Xí nghệp in số 3, thành phố Hồ Chí Minh.

(10) Bùi Văn Nguyên (1982), Hồng Đức quốc âm thi tập, Nxb Văn học, Hà Nội.

(11) Bùi Duy Tân chủ biên (2004), Hợp tuyển văn học trung đại Việt Nam - Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(12) Nguyễn Hữu Sơn (2000), Nguyễn Trãi, tác gia và tác phẩm, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(13) Bùi Duy Tân – Hà Minh Đức (2007) Lê Thánh Tông về tác gia và tác phẩm, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(14) Viện Văn học (1978), Thơ văn Lí Trần, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.

 (15) Phạm Thu Yến chủ biên (2001), Văn học trung đại, những công trình nghiên cứu, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

                13. Nội dung chi tiết:

Tên bài,

số tiết

Nội dung lên lớp

Nội dung SV tự học

Chương 1: Khái quát về văn học trung đại Việt Nam (8: 5, 3)

 

- Một số khái niệm và thuật ngữ.

- Bối cảnh lịch sử, văn hoá xã hội Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.

- Các giai đoạn phát triển, các hướng vận động chính của văn học trung đại.

- Đặc điểm của văn học trung đại.

- Hệ thống thể loại của văn học trung đại.

- Thảo luận: phân biệt văn học dân gian và văn học viết.

- Giảng văn: Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông); Thiên đô chiếu (Lý Công Uẩn); Dụ chư tỳ tướng hịch văn (Trần Quốc Tuấn).

- Sơ đồ hoá quá trình phát triển của văn học Việt Nam.

- Chứng minh rằng văn học trung đại lấy văn học dân gian làm cơ sở sáng tác [4, tr.28-30].

- Phân tích bài thơ  Nam quốc sơn hà (?); Tụng giá hoàn kinh sư (Trần Quang Khải).

Chương 2: Nguyễn Trãi

(5: 4, 1)

 

- Cuộc đời, con người bi hùng Nguyễn Trãi và sự nghiệp sáng tác văn chương.

- Quan niệm nghệ thuật của Nguyễn Trãi.

- Tư tưởng nhân nghĩa gắn liền với chính sách thân dân trong ngòi bút đánh giặc tài giỏi.

- Tình yêu thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi.

- Nghệ thuật viết văn chính luận và thơ ca.

- Giảng văn Bình Ngô đại cáo hoặc Côn Sơn ca.

- Soạn văn: Bình Ngô đại cáo .

- Tư tưởng dân tộc trong Bình Ngô đại cáo [1, tr.224- 250].

- Vì sao nói Bình Ngô đại cáo là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của Đại Việt?

Chương 3:

Lê Thánh Tông và hội Tao đàn

(2: 2, 0)

 

- Hội Tao đàn là một hiện tượng văn hoá đặc biệt.

- Giá trị của Hồng Đức quốc âm thi tập với lịch sử phát triển thơ Nôm.

- Truyện Vương Tường có đặc điểm gì so với truyện thơ Nôm sau này? [10].

- Chỉ ra những dấu hiệu có tính chất thể nghiệm thơ Nôm Đường luật. [10].

Chương 4: Nguyễn Dữ và Truyền kì mạn lục

(4: 3, 2)

 

- Vài nét về tiểu sử Nguyễn Dữ.

- Thể loại truyền kì và Truyền kì mạn lục.

- Giá trị nội dung: Tiếng nói tố cáo hiện thực và khuynh hướng tư tưởng qua một số nội dung phản ánh.

- Giá trị nghệ thuật của tác phẩ.

- Giảng văn Người con gái Nam Xương

 - Soạn văn: Người con gái Nam Xương.

- Những đóng góp của Nguyễn Dữ trên quá trình phát triển văn xuôi chữ Hán [4, tr.188-190].

 

Chương 5: Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm dịch

(3: 2, 2)

 

- Tác giả Đặng Trần Côn và vấn đề dịch giả của tác phẩm.

- Thể loại ngâm khúc trong văn học thời trung đại.

- Chinh phụ ngâm với tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến và số phận con người trong chiến tranh.

- Dịch phẩm Chinh phụ ngâm và sự kết tinh ngôn ngữ, nghệ thuật tiếng Việt.

-  Giảng văn: Sau phút chia li (Trích Chinh phụ ngâm)

- Chỉ ra thành tựu thể ngâm khúc ở Việt Nam.

- Thực chất cuộc chiến tranh phong kiến ở đây là gì? [2, tr.160-162].

- Soạn văn: Sau phút chia li (Trích Chinh phụ ngâm)

Chương 6: Truyện Nôm

(2: 2, 0)

 

- Khái niệm truyện Nôm.

- Nguồn gốc, phân loại, tên gọi.

- Đặc điểm nội dung

- Đặc điểm nghệ thuật.

- Cơ sở lịch sử xã hội hình thành  truyện Nôm [3, tr.107-122].

- Tóm tắt truyện Nôm tiêu biểu như: Tống Trân – Cúc Hoa, Nhị độ mai...

Chương 7:  Nguyễn Du

(9: 7, 2)

 

- Cuộc đời con người Nguyễn Du - tấn bi kịch của một người nghệ sỹ lớn.

- Sự nghiệp sáng tác của đại thi hào.

- Truyện Kiều: Bức tranh chân thực của lịch sử xã hội đương thời và số phận bi kịch của con người; khát vọng tình yêu và công lí; kết tinh nghệ thuật trong tác phẩm.

- Truyện Kiều, thơ văn chữ Hán và các tác phẩm chữ Nôm còn lại: nhất quán trong nội dung phản ánh.

- Giảng văn: Cảnh ngày xuân; Mã Giám Sinh mua Kiều.

- Cơ sở hình thành sáng tác của Nguyễn Du [4, tr.123-130].

- Viết bài luận: Truyện Kiều dưới con mắt của người hiện đại; Tha hay không nên tha Hoạn Thư.

- Trao đổi: Truyện Kiều và Nguyễn Du trong cảm hứng của người đời sau.

Chương 8:

Cao Bá Quát và Nguyễn Công Trứ

(4: 4, 0)

- Cao Bá Quát một lối thơ văn có nội dung tân kì, một tâm hồn khoáng đạt.

- Bản lĩnh Nguyễn Công Trứ, chí làm trai, chí anh hùng, quan niệm nhân sinh táo bạo.

- Tìm hiểu Sa hành đoản ca (Cao Bá Quát); Chí làm trai (Nguyễn Công Trứ)

Chương 9:

Hồ Xuân Hương

(4: 3, 1)

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác.

- Hồ Xuân Hương - nhà thơ của phụ nữ, nhà thơ trào phúng và trữ tình độc đáo.

- Đóng góp cho thể loại thơ Nôm Đường luật.

- Giảng văn: Phân tích bài thơ Tự tình hoặc Bánh trôi nước.

- Soạn bài: Tự tình hoặc Bánh trôi nước.

- Cho biết yếu tố Nôm và yếu tố Đường luật trong bài thơ Mời trầu.

 - Thơ viết về thiên nhiên của Hồ Xuân Hương [2, tr.286-289].

Chương 10: Hoàng Lê nhất thống chí

     (5: 4, 1)

 

- Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của tiểu thuyết chương hồi ở Việt Nam thời trung đại.

- Vai trò của dòng họ Ngô gia và hiện tượng Ngô Gia văn phái .

- Xã hội Việt Nam đương thời trong tác phẩm: Bộ mặt cung vua, phủ chúa, đời sống nhân dân và sức mạnh của phong trào Tây Sơn.

- Thành tựu nghệ thuật kiệt tác kết tinh trong tác phẩm.

- Thực hành: Giảng văn Hoàng Lê nhất thống chí ( hồi 14).

- Thế nào là tiểu thuyết chương hồi?. Nêu công thức sáng tác [4, tr.75-91].

- Tính chất trào phúng trong tác phẩm [4, tr.104].

- Soạn văn Giảng văn Hoàng Lê nhất thống chí  ( hồi 14).

Chương 11: Nguyễn Đình Chiểu

(5: 4, 1)

 

- Một nhân cách "sáng tựa sao Khuê" với ba tư cách: nhà thơ, thầy giáo, thầy thuốc.

- Truyện Nôm Lục Vân Tiên, tư tưởng nhân nghĩa theo tinh thần mới, sự đối lập thiện –ác.

- Văn chương Nguyễn Đình Chiểu - từ lí tưởng nhân nghĩa đến chủ nghĩa yêu nước chống ngoại xâm. Quan niệm tiến bộ về vai trò người nông dân trong chiến đấu chống quân xâm lược.

- Thể loại văn tế và điển mẫu Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc.

- Giảng văn: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga; Lục Vân Tiên gặp nạn (Trích Lục Vân Tiên).

- Sáng tác chính của Nguyễn Đình Chiểu [4, tr.264-272].

- Làm rõ: Sự vận động từ lí tưởng nhân nghĩa  đến chủ nghĩa yêu nước trong thơ văn nguyễn Đình Chiểu.

- Soạn văn: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga; Lục Vân Tiên gặp nạn (Trích Lục Vân Tiên)

 

Chương 12: Nguyễn Khuyến

       (5: 4, 1)

 

- Cuộc đời và nhân cách sống của Nguyễn Khuyến.

- Nguyễn Khuyến - nhà thơ của làng cảnh nông thôn Việt Nam; nhà thơ trào phúng thâm trầm kín đáo...

- Vị trí của Nguyễn Khuyến trong thơ ca dân tộc.

- Giảng văn Bạn đến chơi nhà.

- Phân tích làm rõ: Nguyễn Khuyến - nhà thơ trữ tình yêu đời và nhân bản [2, tr. 756-760].

- Soạn văn: Bạn đến chơi nhà.

- Viết bài luận về nội dung tiếng cười tự trào trong thơ Nguyễn Khuyến.

Chương 13: Trần Tế Xương

(4: 3, 1)

 

- Cuộc đời của ông Tú quèn. Độ vênh giữa quy tắc xã hội và bản chất nghệ sỹ.

- Trần Tế Xương - Thư kí của thời đại, nhà thơ trào phúng bậc thầy. Gốc rễ trữ tình trong thơ Trần Tế Xương.

-  Giảng văn Thương vợ.

- Soạn văn: Thương vợ.

- So sánh điểm giống và khác nhau về nỗi niềm tâm sự, giọng thơ trong thơ Nguyễn Khuyến và Trần Tế Xương [2, tr. 756-760], [2, tr.786-798].

 

 

TRƯỞNG KHOA

HIỆU TRƯỞNG