NGỮ ÂM VÀ TỪ VỰNG NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆT

1. Tên học phần: NGỮ ÂM VÀ TỪ VỰNG NGỮ NGHĨA TIẾNG VIỆT

2. Số tín chỉ: 04

3. Thông tin về học phần

3.1. Điều kiện tiên quyết: Học sau học phần Dẫn luận ngôn ngữ

3.2. Loại học phần: Bắt buộc

4. Phân bổ thời gian

4.1. Lí thuyết: 44 tiết

4.2. Bài tập: 16 tiết

5. Mục tiêu của học phần: Cung cấp cho sinh viên những nội dung kiến thức cơ bản về Đại cương tiếng Việt, Ngữ âm tiếng Việt và từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt. Trên cơ sở đó, giúp cho sinh viên có nhận thức đúng hơn về tiếng Việt, có đầy đủ vốn từ, sử dụng chính xác vốn từ và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

6. Mô tả vắn tắt nội dung của học phần: Học phần gồm 7 chương, cung cấp cho sinh viên nắm bắt về các giả thuyết nguồn gốc, lịch sử phát triển, loại hình học và hoạt động giao tiếp bằng tiếng Việt; đặc điểm âm tiết, âm vị, chữ viết, chính âm - chính tả tiếng Việt; khái niệm, đặc điểm, cấu tạo, phân loại từ tiếng Việt và ngữ cố định; phân biệt ý, nghĩa, ý nghĩa và các thành phần của từ; hiện tượng nhiều nghĩa và hiện tượng đồng âm; trường nghĩa, các quan hệ trong trường nghĩa; các lớp từ trong từ vựng tiếng Việt.

 7. Thông tin về giảng viên

                - ThS. Lê Thị Hà - Giảng viên chính. DĐ 0948318667

                - ThS.  Lò Thị Hồng Nhung - Giảng viên. DĐ 0912512727

8. Nhiệm vụ của sinh viên

                - Dự lớp: Dự học trên lớp: 60 tiết, trong đó 44 tiết lí thuyết và 16 tiết thực hành.

                - Làm bài tập ở nhà và chữa bài tập trên lớp.

                - Tự học, tự đọc tài liệu tham khảo có liên quan đến học phần.

9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

                - Điểm học phần gồm: Điểm bộ phận (30%) + Điểm thi kết thúc học phần (70%), trọng số điểm quy định cụ thể như sau:

                - Điểm bộ phận (có trọng số 30%) gồm:

                + Điểm kiếm tra giữa học phần: 20%

                + Điểm chuyên cần: 10%

                - Điểm thi kết thúc học phần: Có trọng số 70%

10. Điều kiện dự thi kết thúc học phần:

                 Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu đạt các điều kiện sau:

                - Tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp thực tế theo quy định cho từng học phần.

                - Làm đầy đủ các bài tập thực hành, bài kiểm tra giữa học phần.

11. Thang điểm: Thang điểm 10

12. Tài liệu học tập chính:

12.1. Sách, giáo trình chính:

1. Đỗ Hữu Châu (1981), Từ vựng - Ngữ nghĩa tiếng Việt, NXB GD, Hà Nội.

2. Bùi Minh Toán - Đặng Thị Lanh (2003), Tiếng Việt đại cương - Ngữ âm, NXB ĐHSP, Hà Nội.

12.2. Sách, giáo trình tham khảo:

1. Trần Trí Dõi (2007), Giáo trình lịch sử tiếng Việt, NXB ĐHQG Hà Nội.

2. Nguyễn Thiện Giáp (1985), Từ vựng học tiếng Việt, NXB ĐH và THCN, Hà Nội.

3. Nguyễn Thiện Giáp và các tác giả (1994), Dẫn luận ngôn ngữ học, NXB GD, Hà Nội.

4. Đỗ Việt Hùng (2011), Giáo trình từ vựng học, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

5. Vương Hữu Lễ - Hoàng Dũng (1994), Ngữ âm tiếng Việt, NXB GD, Hà Nội.

6. Đoàn Thiện Thuật (1999), Ngữ âm tiếng Việt, NXB ĐHQG, Hà Nội.

7. Nguyễn Hoàng Yến (2012), Giáo trình dẫn luận Ngôn ngữ học, NXB ĐHSP, Hà Nội.

13. Nội dung chi tiết học phần:

Tên bài, số tiết

Nội dung lên lớp

Nội dung SV tự học

Chương 1

Đại cương tiếng Việt

(15 tiết: 11 LT + 4 BT)

1. Lịch sử tiếng Việt (5 LT + 2 BT)

1.1. Khái quát về lịch sử tiếng Việt

1.1.1. Các gỉa thuyết về nguồn gốc tiếng Việt

1.1.2. Sự hình thành tiếng Việt và các ngôn ngữ thân thuộc

1.2. Lịch sử phát triển tiếng Việt

1.2.1. Tiếng Việt ở thời kì phong kiến

2.2. Tiếng Việt ở thời kì chống Pháp

1.2.3. Tiếng Việt từ Cách mạng tháng Tám đến nay

1.3. Vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

1.4. Vị trí của tiếng Việt ở nhà trường phổ thông

1.5. Bài tập thực hành: Xác định về nguồn gốc tiếng Việt, về phương hướng chủ đạo trong việc vay mượn từ ngữ Hán.

2. Loại hình học tiếng Việt (6 LT + 2 BT)

2.1. Khái niệm về loại hình ngôn ngữ

2.2. Giản yếu về các loại hình ngôn ngữ

2.2.1. Loại hình ngôn ngữ hòa kết

2.2.2. Loại hình ngôn ngữ chắp dính

2.2.3. Loại hình ngôn ngữ đơn lập

2.2.4. Loại hình ngôn ngữ đa tổng hợp

2.3. Các đặc điểm loại hình của tiếng Việt

2.3.1. Tính phân tiết và đặc điểm, vai trò của âm tiết

2.3.2. Từ không biến đổi hình thái

2.3.3. Các phương thức ngữ pháp chủ yếu

2.4. Vấn đề nghiên cứu và học tập theo các đặc điểm loại hình

2.5. Bài tập thực hành: Lập bảng so sánh đặc điểm loại hình của tiếng Việt với các ngôn ngữ hòa kết (Nga, Anh...)

1. Đọc giáo trình chính về nguồn gốc tiếng Việt, lịch sử phát triển của tiếng Việt. Giáo trình chính [2, 11 - 24].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập [2, 24].

 

 

 

 

1. Đọc giáo trình chính khái niệm loại hình, giản yếu các loại hình ngôn ngữ, đặc điểm loại hình của tiếng Việt [2, 25 - 38].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập [2, 39].

 

 

 

 

 

Chương 2

Ngữ âm tiếng Việt

(15 tiết: 11 LT + 4 BT)

1. Âm tiết tiếng Việt (3 LT + 1 BT)

1.1. Khái niệm âm tiết

1.2. Đơn vị âm tiết trong các ngôn ngữ phân tích - âm tiết tính

1.3. Đặc điểm của âm tiết tiếng Việt

1.4. Cấu tạo âm tiết tiếng Việt

1.5. Phân loại âm tiết tiếng Việt

1.6. Bài tập thực hành

- Xác định cấu tạo âm tiết

- Xác định các loại hình âm tiết

2. Âm vị tiếng Việt (5 LT + 2 BT)

2.1. Đặc điểm của âm vị tiếng Việt

2.2. Hệ thống âm vị tiếng Việt

2.2.1. Âm vị âm đầu: Vị trí, đặc điểm, số lượng, phân loại, sự thể hiện trên chữ viết, tiêu chí miêu tả, miêu tả.

2.2.2. Âm vị âm đầu vần: Vị trí, đặc điểm, số lượng, sự thể hiện trên chữ viết, tiêu chí miêu tả, miêu tả.

2.2.3. Âm vị âm chính: Vị trí, đặc điểm, số lượng, phân loại, sự thể hiện trên chữ viết, tiêu chí miêu tả, miêu tả.

2.2.4. Âm vị âm cuối: Vị trí, đặc điểm, số lượng, phân loại, sự thể hiện trên chữ viết, tiêu chí miêu tả, miêu tả.

2.2.5. Âm vị thanh điệu: Vị trí, đặc điểm, số lượng, miêu tả, sự phân bố

2.3. Bài tập thực hành

- Miêu tả các âm vị.

- Ghi kí hiệu phiên âm quốc tế.

- Vận dụng hiểu biết về ngữ âm để giải thích một số hiện tượng.

- Nêu thế đối lập âm vị học của các cặp âm vị.

3. Chữ viết tiếng Việt - Chính âm và chính tả (3 LT + 1 BT)

3.1. Chữ quốc ngữ - nguyên tắc cơ bản

3.1.1. Sự hình thành và phát triển

3.1.2. Những đặc điểm cơ bản của chữ Quốc ngữ

3.1.3. Những ưu điểm và hạn chế của chữ Quốc ngữ

3.2. Vấn đề chính âm

3.2.1. Khái niệm, nội dung cơ bản của chính âm

3.2.2. Hệ thống ngữ âm chuẩn của tiếng Việt

3.2.3. Vấn đề chính âm trong nhà trường

3.3. Vấn đề chính tả

3.3.1. Khái niệm

3.3.2. Các nguyên tắc xây dựng chính tả tiếng Việt

3.3.3. Vấn đề chính tả trong nhà trường

3.4. Bài tập thực hành

- Xác định các nguyên tắc về chữ viết tiếng Việt.

- Xác định cách phát âm chuẩn cho một số âm tiết.

- Xác định một số trường hợp chính tả đúng.

- Nêu ra một số quy tắc chính tả tiếng Việt cho một số âm tiết.

1. Đọc giáo trình chính về khái niệm, đặc điểm , cấu tạo, phân loại âm tiết tiếng Việt. [2, 58 - 125].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập [2, 84, 145].

1. Đọc giáo trình chính về đặc điểm, hệ thống âm vị tiếng Việt [2, 86 - 125].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập [2, 145 - 146].

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Đọc giáo trình chính về chữ viết tiếng Việt - Chính âm và chính tả [2, 125 - 143].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập [2, 146 - 147].

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương 3

Các đơn vị từ vựng

(7 tiết: 5 LT + 2 BT)

1. Vấn đề từ tiếng Việt

1.1. Khái niệm

1.2. Đặc điểm từ tiếng Việt

2. Cấu tạo từ tiếng Việt

2.1. Đơn vị cấu tạo từ

2.2. Các phương thức cấu tạo từ

2.3. Các kiểu từ xét về mặt cấu tao: từ đơn, từ láy, từ ghép

3. Ngữ cố định

3.1. Khái niêm

3.2. Đặc điểm của ngữ cố định

3.3. Giá trị ngữ nghĩa

3.4. Phân loại ngữ cố định

4. Bài tập thực hành

- Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy.

- Giải nghĩa các thành ngữ.

1. Đọc giáo trình chính về khái niệm, đặc điểm, cấu tạo từ tiếng Việt. Khái niệm, đặc điểm, phân loại ngữ cố định [1, 15 - 90].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên giao về nhà.

 

 

Chương 4

Ý nghĩa của từ

(7 tiết: 5 LT + 2 BT)

1. Phân biệt ý, nghĩa và ý nghĩa

2. Các thành phần nghĩa của từ

2.1. Từ định danh và từ phi định danh

2.2. Các nhân tố tạo nên nghĩa của từ

2.3. Các thành phần nghĩa của các từ

2.3.1. Ý nghĩa từ vựng và ý nghĩa ngữ pháp

2.3.1. Các thành phần ý nghĩa từ vựng của từ

2.3.1.1 Ý nghĩa biểu vật

2.3.1.2 Ý nghĩa biểu niệm

2.3.1.3 Ý nghĩa biểu thái

2.3.1.4 Các thành phần ý nghĩa khác

3. Bài tập thực hành

- Xác định từ định danh và từ phi định danh.

- Xác định ý nghĩa biểu vật, biểu niệm, biểu thái của từ.

- Xây dựng cấu trúc biểu niệm của từ, dùng cấu trúc biểu niệm để phân biệt những từ dễ nhầm lẫn.

1. Đọc giáo trình chính để phân biệt ý, nghĩa và ý nghĩa, các thành phần nghĩa của từ [1, 91 - 130].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên giao về nhà.

Chương 5

Hiện tượng nhiều nghĩa và hiện tượng đồng âm

(7 tiết: 5 LT + 2 BT)

1. Khái quát về hiện tượng nhiều nghĩa và hiện tượng đồng âm

2. Hiện tượng nhiều nghĩa

2.1. Sự chuyến biến ý nghĩa

2.2. Hiện tượng nhiều nghĩa ngôn ngữ và hiện tượng nhiều nghĩa lời nói

2.3. Phương thức chuyễn nghĩa

2.4. Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa

3. Hiện tượng đồng âm

3.1. Khái niệm

3.2. Các cấp độ đồng âm

4. Bài tập thực hành

- Xác định hiện tượng nhiều nghĩa của một từ. Sự chuyển biến ý nghĩa của từ. Phân tích các nghĩa của từ đa nghĩa.

- Xác định các từ có quan hệ đồng âm trong văn bản và phân tích giá trị, hiệu quả của hiện tượng đồng âm.

1. Đọc giáo trình chính về hiện tượng nhiều nghĩa và hiện tượng đồng âm [1, 131 - 169; 228 - 234].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên giao về nhà.

 

 

Chương 6

Trường nghĩa. Các quan hệ trong trường nghĩa

(5 tiết: 4 LT + 1 BT)

1. Trường nghĩa

1.1. Khái niệm

1.2 Các loại trường nghĩa

2. Các quan hệ trong trường nghĩa

2.1. Quan hệ thượng - hạ nghĩa

2.2. Quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa

4. Bài tập thực hành

- Xác định và xây dựng các trường nghĩa.

- Xác định từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa. Phân tích các từ có quan hệ đồng nghĩa và trái nghĩa.

 

1. Đọc giáo trình chính về trường nghĩa và các quan hệ trong trường nghĩa [1, 170 - 227].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên giao về nhà.

Chương 7

Các lớp từ trong từ vựng

(4 tiết: 3 LT + 1 BT)

1. Từ vựng toàn dân và từ vựng hạn chế về mặt xã hội và lãnh thổ

1.1. Từ vựng toàn dân

1.2. Từ vựng hạn chế về mặt xã hội và lãnh thổ

2. Từ vựng đa phong cách và từ vựng đơn phong cách

2.1. Từ vựng đa phong cách

2.2. Từ vựng đơn phong cách

3. Từ vựng tích cực và từ vựng tiêu cực

3.1. Từ vựng tích cực

3.2. Từ vựng tiêu cực

4. Từ vựng bản ngữ và từ vựng ngoại lai

5. Bài tập thực hành: Xác định, phân tích từ địa phương trong văn bản.

1. Đọc giáo trình chính về từ vựng toàn dân, từ vựng hạn chế về mặt  xã hội và lãnh thổ. từ vựng đa phong cách và từ vựng đơn phong cách. Từ vựng tích cực và từ vựng tiêu cực... [1. 237 - 270].

2. Tóm tắt nội dung đã đọc, nêu nội dung chưa hiểu.

3. Trả lời câu hỏi và làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên giao về nhà.

 

                 TRƯỞNG KHOA                                                                HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 T. J. Logan Jersey