VĂN HỌC VIỆT NAM 1900 - 1945

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

1. Tên học phần: Văn học Việt Nam 1900 - 1945

2. Số tín chỉ: 05

3. Thông tin về học phần:

3.1. Điều kiện tiên quyết: Học sau các học phần văn học Việt Nam: văn học dân gian Việt Nam; văn học Việt Nam thế kỉ X - nửa đầu thế kỉ XVIII; văn học Việt Nam nửa cuối thế kỉ XVIII -  hết thế kỉ XIX.

3.2. Loại học phần: Bắt buộc

4.  Phân bổ thời gian: 75 giờ

4.1. Lí thuyết: 62 giờ

4.2. Bài tập: 13 giờ

5. Mục tiêu học phần:

 Người học nắm được những đặc điểm cơ bản và qui luật phát triển của văn học từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945. Hiểu được sự phân hóa phức tạp của nền văn học thời kì này về tư tưởng và quan điểm thẩm mĩ. Trên cơ sở đó tìm hiểu giá trị văn chương của các tác gia tiêu biểu thuộc từng khuynh hướng, từng bộ phận văn học.

6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần: Học phần gồm có 14 chương, trong đó có 3 chương (1,2,12) đề  cập đến các vấn đề khái quát về văn học Việt Nam từ 1900 - 1945: Bối cảnh lịch sử xã hội, sự tác động ảnh hưởng đến nền văn học thời kì này, những đặc điểm và thành tựu cơ bản. Các chương (4,5,6,7,8,9,10,13,14) giới thiệu về các tác gia tiêu biểu trong từng khuynh hướng và từng bộ phận văn học ở thời kì này: Phan Bội Châu, Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Xuân Diệu, Huy Cận, Thạch Lam, Hồ Chí Minh.

7. Thông tin về giảng viên

- Th.s Lê Thị Xuân Liên: 0915986379

- Th.s. Mai Thị Chín: 0916453838

8. Nhiệm vụ của sinh viên.

   - Dự lớp: 75 giờ

   - Bài tập: 13 bài

   - Tự học: 225 giờ

9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

- Điểm học phần gồm: Điểm bộ phận + Điểm thi kết thúc học phần

+ Điểm bộ phận: có trọng số 30 % (Bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần.

+ Điểm thi kết thúc học phần: có trọng số 70 %

10. Điều kiện dự thi kết thúc học phần:

Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu đạt các điều kiện sau:

- Tham dự ít nhất 80% số tiết lên lớp thực tế theo qui định cho từng học phần

- Làm đầy đủ các bài thực hành, bài tập, được qui định cho từng học phần.

11. Thang điểm: 10 điểm

12.  Tài liệu:

12.1. Giáo trình chính:

             (1)Phan Cự Đệ, Trần Đình Hượu, Nguyễn Trác, Nguyễn Hoành Khung, Lê Chí Dũng, Hà Văn Đức, (2000), Văn học Việt Nam (1900 - 1945), Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(2) Huỳnh Lý (chủ biên), (1978), Lịch sử văn học Việt Nam (sách dùng trong các trường Đaị học và Cao đẳng sư phạm)  tập V (Phần I),  Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (3) Huỳnh Lý (chủ biên), (1978), Lịch sử văn học Việt Nam (sách dùng trong các trường Đaị học và Cao đẳng sư phạm), Tập V (Phần II),  Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(4) Trần Đăng Suyền - Nguyễn Văn Long (đồng chủ biên) (2008), Giáo trình văn học Việt Nam hiện đại tập 1 (từ đầu thế kỉ XX đến 1945), Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.

             (5) Lê Chí Viễn, Nguyễn Đình Chú (1978), Lịch sử văn học Việt Nam tập IV B, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

12.2. Tài liệu tham khảo:

(1) Hà Minh Đức (biên soạn) Tuyển tập Nam Cao  tập 1(1993), Nxb Văn học, Hà Nội.

(2) Phan Cự Đệ (1997), Văn học lãng mạn Việt Nam (1930 - 1945) - sách mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (3) Nguyễn Khắc Xương (sưu tầm, chú thích) (2002), Tuyển tập Tản Đà, Nxb Hội Nhà văn.

(4) Nguyễn Phan Hách, Phong Vũ (biên soạn), (2004),  Tuyển tập Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn (3 tập), Nxb Hội Nhà văn.

(5) Lê Thị Đức Hạnh (1979), Tìm hiểu truyện ngắn Nguyễn Công Hoan,  Nxb Văn học. Hà Nội.

             (6) Nguyễn Công Hoan (1988), Truyện ngắn chọn lọc, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(7) Thạch Lam (2008),  Tuyển tập Thạch Lam,  Nxb Văn học, Hà Nội.

(8) Nguyễn Văn Long (biên soạn) (1985), Tuyển tập Xuân Diệu , Nxb Văn học, Hà Nội.

             (9)Nguyễn Đăng Mạnh (1990), Nhà văn tư­ tưởng và phong cách, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (10) Nguyễn Đăng Mạnh (1990), Mấy vấn đề quan điểm và ph­ương pháp tìm hiểu  thơ Chủ Tịch Hồ Chí Minh, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (11)Nguyễn Đăng Mạnh (1990) (chủ biên), Văn học Việt Nam (1945-1975) tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

             (12) Nguyễn Đăng Mạnh (1994), Con đường đi vào thế giới nghệ thuật của nhà văn, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

(13) Lữ Huy Nguyên (tuyển chọn) (1995), Tuyển tập Hồ Chí Minh (tập 3), Nxb Văn học, Hà Nội.

(14) Nhiều tác giả (2004), Thơ mới 1932 - 1945 tác giả và tác phẩm, Nxb Hội Nhà văn. Hà Nội.

(15) Vũ Trọng Phụng (1987), Tuyển tập Vũ Trọng Phụng,  Nxb Khoa học Xã hội

              13. Nội dung chi tiết học phần                                         

Tên bài, số tiết

Nội dung lên lớp

Nội dung SV tự học

Chương 1:  Khái quát về văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ  XX đến  Cách mạng tháng Tám năm 1945

(4: 4, 0)

 

- Bối cảnh lịch sử xã hội 1900- 1945.

-  Những đặc điểm cơ bản:

+ Nền văn học được hiện đại hóa.

+ Văn học phát triển với tốc độ mau lẹ, sôi nổi và mạnh mẽ.

+ Sự phân hóa văn học thành các bộ phận, các khuynh hướng văn học.

 

- Đọc12.1:[4,11-34]

 Khái niệm hiện đại hóa, quá trình hiện đại hóa văn học qua ba chặng đường; những cách tân theo hướng hiện đại hóa về thể loại và ngôn ngữ; đặc điểm, thành tựu cơ bản của văn học giai đoạn này.

- Thảo luận: Đánh giá về thành tựu chủ yếu của các thể loại: văn xuôi (truyện, kí), thơ, kịch, phê bình văn học.

Chương 2:

Khái quát về bộ phận văn học hợp pháp

( 7: 6,1)

- Khái quát về bộ phận văn học hợp pháp.

- Những khuynh hướng chính: Chủ nghĩa lãng mạn và chủ nghĩa hiện thực trong văn học Việt Nam, mối quan hệ giữa hai khuynh hướng, đặc điểm của từng khuynh hướng.

- Những thành tựu cơ bản: phong trào Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, trào lưu văn học hiện thực phê phán 1930 - 1945.

- Phân tích một trong hai bài thơ sau: Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử), Tương tư (Nguyễn Bính).

 

- Đọc 12.1

+ Khái quát về trào lưu văn học lãng mạn [4,109-147]

+ Khái quát về trào lưu văn học hiện thực phê phán [4, 199 - 217]:

- Đọc 12.1:

+ Tình hình chung về văn học hiện thực phê phán 1940- 1945 [1,343-356]

+ Tình hình chung văn học lãng mạn 1932- 1945 [1,523-528]

- Đọc, tóm tắt Tố Tâm (Hoàng Ngọc Phách), tìm hiểu về những đóng góp của tiểu thuyết Tố Tâm  với quá trình hiện đại hoá văn học.

- Đọc, tóm tắt Nửa chừng xuân (Khái Hưng).

- Thảo luận: “Một thời đại trong thi ca” của Hoài Thanh, Hoài Chân.

- Tìm hiểu, trao đổi về những đặc điểm bản của chủ nghĩa hiện thực trong văn học Việt Nam.

Chương 3:

Tản Đà

(4: 3,1)

 

 - Tiểu sử và sự nghiệp.

- Các sáng tác tiêu biểu: thơ, văn xuôi; giá trị cơ bản.

- Những đóng góp của Tản Đà cho sự phát triển của văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX; vai trò chiếc cầu nối giữa hai thời đại thơ ca.

- Những nét chính về phong cách nghệ thuật thơ Tản Đà.

- Giảng văn: Muốn làm thằng Cuội.

 

- Đọc 12.1: [1,165-206]: Tản Đà

+Tóm tắt về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác thơ văn của Tản Đà.

+ Các sáng tác tiêu biểu: thơ, văn xuôi; giá trị cơ bản.

+ Những đóng góp của Tản Đà cho sự phát triển của văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX; vai trò chiếc cầu nối giữa hai thời đại thơ ca.

+ Những nét chính về phong cách nghệ thuật thơ Tản Đà.

- Đọc 12.2: [4]: Những sáng tác thơ, văn xuôi của Tản Đà; tìm hiểu, ghi chép tóm tắt giá trị nội dung, nghệ thuật của những tác phẩm đó.

- Phân tích bài thơ  Hầu trời.

Chương 4:

Hồ Biểu Chánh

(3: 3,0)

 

- Hoàn cảnh xã hội văn hóa ở Nam bộ cuối thế kỉ XIX. Sự ra đời của văn xuôi quốc ngữ ở Nam bộ.

- Sự nghiệp sáng tác của Hồ Biểu Chánh.

- Hình tượng con người cuộc sống và chất Nam bộ trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh.

- Giới thiệu: Cha con nghĩa nặng.

- Đọc tư liệu về tác giả Hồ Biểu Chánh, tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp của nhà văn, cùng những đóng góp của ông đối với nền văn học Việt Nam hiện đại.

- Đọc, tóm tắt cốt truyện, tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của hai tác phẩm Cha con nghĩa nặng, Con nhà nghèo.

 - Thống kê những thể loại, tác phẩm do Hồ Biểu Chánh sáng tác.

Chương 5:

Xuân Diệu

(6: 5, 1)

-  Tiểu sử và con người.

- Xuân Diệu trong phong trào thơ mới. Tư tưởng nghệ thuật cơ bản, niềm khát khao giao cảm  với đời. Cái tôi trữ tình trong hai tập thơ Thơ thơ và  Gửi hương cho gió. Những cách tân nghệ thuật táo bạo.

-  Văn xuôi Xuân Diệu.

-  Phong cách nghệ thuật của Xuân Diệu.

-  Thơ Xuân Diệu sau Cách mạng tháng Tám. 

- Giảng văn: Vội vàng.

- Đọc12.2 [4,148-166]; [12,37-64] :

+ Tóm tắt về tiểu sử và con người Xuân Diệu.

+ Sự nghiệp sáng tác của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám và sau Cách mạng tháng Tám.

+ Cái tôi trữ tình trong hai tập Thơ thơGửi hương cho gió; những cách tân nghệ thuật.

+ Tìm hiểu thơ Xuân Diệu sau Cách mạng tháng Tám, viết thu hoạch.

- Đọc 12.2:[8] đọc và học thuộc những bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu.

- Chọn, bình giảng một trong hai bài thơ sau: Thơ duyên, Đây mùa thu tới. 

Chương 6:

Huy Cận

(4: 3,1)

- Tiểu sử và sự nghiệp.

- Huy Cận trong phong trào thơ mới.

- Giới thiệu: Lửa thiêng và “nỗi sầu vũ trụ”.

- Giảng văn: Tràng giang.

 

- Đọc 12.2: [12, 94-118]

+ Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác của Huy Cận trước cách mạng tháng Tám và sau Cách mạng tháng Tám. “Yêu cầu ghi chép, tóm tắt cụ thể”.

+ Phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận trong Lửa thiêng.

- Tập phân tích các bài thơ sau: Đoàn thuyền đánh cá, Các vị La Hán chùa Tây Ph­ương.

Chương 7: Thạch Lam

(5: 4,1)

- Tiểu sử và con ngư­ời, sự nghiệp.

- Tinh thần nhân đạo trong sáng tác của Thạch Lam.

- Phong cách nghệ thuật truyện ngắn của Thạch Lam.

- Giảng văn: Hai đứa trẻ.

- 12.1: [1,579-598]; [4,167-179]

 Đọc, thống kê nhưng kiến thức cơ bản về cuộc đời, con người, sự nghiệp sáng tác văn chương của Thạch Lam; tinh thần nhân đạo; phong cách nghệ thuật truyện ngắn của Thạch Lam.

- Tìm hiểu về giá trị của  tác phẩm Hà Nội ba mươi sáu phố phường.

- Bài tập: Tìm hiểu về dấu ấn hiện thực trong truyện ngắncủa Thạch Lam

Chương 8:

Nguyễn Công Hoan (6: 5,1)

 

- Tiểu sử và con người. Quan điểm xã hội và luân lý.

- Tiểu thuyết Nguyễn Công Hoan: Thành công và hạn chế.

- Truyện ngắn Nguyễn Công Hoan – Một phong cách trào phúng độc đáo.

- Giảng văn: Tinh thần thể dục.

- Đọc 12.1: [1,357-388]

+ Tìm hiểu về tác gia Nguyễn Công Hoan ; thống kê những kiến thức cơ bản về : tiểu sử, con người, quan điểm luân lí, xã hội ; thành công và hạn chế trong truyện dài; phong cách nghệ thuật độc đáo trong truyện ngắn.

- Đọc các truyện ngắn tiêu biểu của Nguyễn Công Hoan trong cuốn tài liệu [ 8]

- Soạn bài chuẩn bị cho giờ giảng văn  Tinh thần thể dục.

 - Tập phân tích một trong hai truyện ngắn: Kép Tư Bền, Người ngựa, ngựa người.

- Thảo luận: Đóng góp và vị trí Nguyễn Công Hoan  trong sự phát triển của văn xuôi hiện đại Việt Nam.

Chư­ơng 9 :

Vũ Trọng Phụng

( 8: 7,1)

 

-  Tiểu sử và con người.

- Tư­ tưởng nghệ thuật cơ bản của Vũ Trọng Phụng. Quá trình sáng tác và sự vận động của tư tưởng Vũ Trọng Phụng qua các giai đoạn sáng tác.

- Tiểu thuyết của Vũ Trọng Phụng - cá tính sáng tạo độc đáo.

- Phóng sự của Vũ Trọng Phụng - thành tựu xuất sắc của thể  phóng sự.

- Giới thiệu tiểu thuyết Số đỏ.

- Giảng văn “Hạnh phúc của một tang gia” trích  tác phẩm Số đỏ của Vũ Trọng Phụng.

- Đọc 12.1 : [1,413-450] Tóm tắt về tiểu sử và con người; tư­ tưởng nghệ thuật cơ bản của Vũ Trọng Phụng; quá trình sáng tác và sự vận động của tư tưởng Vũ Trọng Phụng qua các giai đoạn sáng tác.

- Đọc các truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự của Vũ Trọng Phụng.

- Đọc, tóm tắt cốt truyện, tìm hiểu giá trị hiện thực của tiểu thuyết Giông tố.

- Thảo luận: Vị trí của Vũ Trọng Phụng trong sự phát triển của văn xuôi hiện đại Việt Nam.

Chương 10:

Ngô Tất Tố 

(5: 4,1)

-  Tiểu sử  và con người.

-  Ngô Tất Tố: Nhà báo, nhà khảo cứu, phê bình, dịch thuật.

- Ngô Tất Tố - nhà văn của nông thôn và người nông dân.

- Tiểu thuyết Tắt đèn, phóng sự Việc làng, Lều chõng của Ngô Tất Tố.

- Đặc điểm chủ nghĩa hiện thực của Ngô Tất Tố.         

- Đọc 12.1: [1,389-412]

+ Tóm tắt những vấn đề cơ bản sau về Ngô tất Tố: tiểu sử  và con người; sự nghiệp báo chí, khảo cứu phê bình, dịch thuật.

+ Sự nghiệp sáng tác văn chương: nhà văn của nông thôn và người nông dân; thành công trong trong đề tài nho giáo.

-  Tóm tắt cốt truyện, tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, Lều chõng.

 - Đọc, tóm tắt cốt truyện  tiểu thuyết Tắt đèn.

- Phân tích chương: Một cảnh mua bán ở nhà Nghị Quế trong tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô tất Tố.

Chương 11:

Nam Cao

(8: 7,1)

 

-  Tiểu sử, con người.

-  Quan điểm nghệ thuật.

- Truyện ngắn Nam Cao: đề tài nông dân  và đề tài trí thức nghèo.

- Tiểu thuyết Sống mòn.

- Đặc điểm của chủ nghĩa hiện thực Nam Cao

- Nam Cao sau cách mạng tháng Tám.

- Giảng văn:Chọn một trong hai truyện ngắn Đời thừa, Chí Phèo.

 

- Đọc 12.1:[1,471-498] tư liệu, tóm tắt về tiểu sử và con người Nam Cao.

- Đọc, tóm tắt  Sống mòn vàmột số truyện ngắn tiêu biểu của Nam Cao.

- Tìm hiểu về giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Nam Cao.

- Vị trí  quan trọng và đóng góp ở nhiều phương diện  của Nam Cao  trong văn học hiện đại.

- Phân tích một trong hai truyện ngắn: Trăng sáng, Lão Hạc.

Chương 12:

Bộ phận văn học yêu nước và cách mạng  từ đầu thế kỉ XX đến năm 1945

(5: 4,1)

- Cơ sở xã hội, tư tưởng.

- Quan điểm sáng tác của bộ phận văn học yêu nước và cách mạng.

- Các chặng đường phát triển, những hiện tượng và tác giả tiêu biểu:

+ Thơ văn yêu nước của các nhà nho, các chí sĩ cách mạng  thời kì 1900 - 1930.

+  Thơ văn cách mạng theo ý thức hệ vô sản thời kì 1930 - 1945.

- Những đặc điểm cơ bản.

- Đọc 12.1: [1,613-628]; [4, 35 - 54]: Tóm tắt các đơn vị kiến thức sau: cơ sở xã hội, tư tưởng hình thành bộ phận văn học này; quan điểm sáng tác của bộ phận văn học yêu nước và cách mạng; các chặng đường phát triển, những hiện tượng và tác giả tiêu biểu; những đặc điểm cơ bản.

-  Thảo luận về hiện tượng thơ ca nhà tù trong giai đoạn 1930 - 1945.

- Viết thu hoạch.

Chương 13:

Phan Bội Châu

(4: 3,1)

 

- Thân thế, sự nghiệp: con đường cách mạng, quan điểm sáng tác và hoạt động văn chương.

-  Nội dung thơ văn Phan Bội Châu.

- Những đóng góp của Phan Bội Châu đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.

- Nghệ thuật tuyên truyền thơ văn Phan Bội Châu.

- Phân tích: Xuất dương lưu biệt.

 - Đọc 12.1: [1,89-136]; [4,55-79]

+ Thân thế, sự nghiệp: con đường cách mạng, quan điểm sáng tác và hoạt động văn chương.

+ Nội dung thơ văn Phan Bội Châu.

+ Những đóng góp của Phan Bội Châu đối với quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam.

+ Nghệ thuật tuyên truyền thơ văn Phan Bội Châu.

 - Các tác phẩm tiêu biểu cần đọc: Hải ngoại huyết thư, Trùng Quang tâm sử, Phan Bội Châu niên biểu,…

- Bài tập: Tìm hiểu về chủ nghĩa anh hùng kiểu mới của Phan Bội Châu trong tiểu thuyết Trùng Quang tâm sử.

Ch­ương 14:  Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh

(6 : 5,1)

 

- Tiểu sử, sự nghiệp: nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại, nhà văn hoá, nhà văn Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.

- Quan điểm sáng tác.

- Phong cách nghệ thuật đa dạng và độc đáo.

- Văn xuôi nghệ thuật (Truyện và kí).

- Thơ trữ tình.

- Giới thiệu Nhật ký trong tù.

- Phân tích một trong các tác phẩm sau: Tuyên ngôn độc lập, Chiều tối.

-Đọc 12.1: [4,80-107]; [1,629-650] tóm tắt về tiểu sử và con người, sự nghiệp cách mạng, hoạt động văn chương của Hồ Chí Minh. Quan điểm sáng tác; phong cách nghệ thuật đa dạng và độc đáo; văn xuôi nghệ thuật (Truyện và kí); thơ trữ tình (Nhật ký trong tù.).

- Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật thơ tuyên truyền của Hồ Chí Minh.

 - Phân tích các tác phẩm sau: Vi hành, Lai Tân.

 

 

 

 T. J. Logan Jersey